Vた/N の + とおりに / N + どおりに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
とおりに/どおりに
Giải thích
~とおりに nghĩa là "làm đúng như…, theo đúng…": hành động ở vế sau giống y như điều được nghe, thấy, hướng dẫn ở vế trước. Cách nối: Vた/Vる + とおりに (先生が言ったとおりに, 私が言うとおりに); N + の + とおりに (地図のとおりに); hoặc N + どおりに viết liền, âm と biến thành ど (予定どおりに, 説明書どおりに). Có thể bỏ に khi đứng cuối câu hoặc làm vị ngữ: 予定どおりです, 思ったとおりだ (đúng như mình nghĩ). Thường đi với 言う, 書く, 習う, 見る, 説明書, 地図, 予定, 計画.
先生が言ったとおりに、書いてください。
せんせいがいったとおりに、かいてください。
Hãy viết đúng như thầy đã nói.
先生が言ったとおりに、書いてください。
せんせいがいったとおりに、かいてください。
Hãy viết đúng như thầy đã nói.
地図のとおりに行ったら、すぐ駅に着きました。
ちずのとおりにいったら、すぐえきにつきました。
Đi đúng theo bản đồ thì tôi đến ga ngay.
会議は予定どおりに始まりました。
かいぎはよていどおりにはじまりました。
Cuộc họp đã bắt đầu đúng theo kế hoạch.
説明書のどおりに組み立てました。
説明書のとおりに組み立てました。
Có の thì dùng とおり; dạng どおり chỉ dùng khi viết liền sau danh từ (説明書どおりに).
母が教えたのとおりに作りました。
母が教えたとおりに作りました。
Động từ nối thẳng vào とおり, không chen の (chỉ danh từ mới cần の).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!