N1 + に + N2 + を + あげます/もらいます
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
あげます/もらいます
Giải thích
あげます là "cho, tặng": người cho là chủ ngữ, người nhận đi với に (わたしは 友だちに 花を あげます). もらいます là "nhận": người nhận là chủ ngữ, người cho đi với に hoặc から (わたしは 父に 時計を もらいました). Cách nối: N1 (người) + に + N2 (vật) + を + あげます/もらいます; thể thường là あげる/もらう. あげます không dùng khi người nhận là "tôi" hoặc người nhà mình; khi người khác cho mình phải dùng くれます (học ở N4) hoặc đổi sang もらいます. Với người trên, あげます có thể nghe như ban ơn.
母の日に、母に花をあげます。
ははのひに、ははにはなをあげます。
Vào Ngày của Mẹ, tôi tặng hoa cho mẹ.
母の日に、母に花をあげます。
ははのひに、ははにはなをあげます。
Vào Ngày của Mẹ, tôi tặng hoa cho mẹ.
毎月、父におこづかいをもらいます。
まいつき、ちちにおこづかいをもらいます。
Hằng tháng tôi nhận tiền tiêu vặt từ bố.
だれにチョコレートをあげますか。
だれにチョコレートをあげますか。
Bạn sẽ tặng sô-cô-la cho ai?
友だちはわたしにプレゼントをあげました。
わたしは友だちにプレゼントをもらいました。
あげます không dùng khi người nhận là mình; nói theo hướng mình nhận bằng もらいます (hoặc 友だちが くれました ở N4).
わたしは母を花をあげました。
わたしは母に花をあげました。
Người nhận đánh dấu bằng に; một câu không có hai を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!