数量 + ずつ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ずつ
Giải thích
ずつ đứng sau số lượng để chỉ chia đều hoặc lặp lại cùng một lượng: "mỗi (người/lần) …", "từng … một". Cách nối: số + trợ số từ + ずつ (二個ずつ, 一人ずつ, 五つずつ); cũng dùng với từ chỉ lượng 少し/ちょっと + ずつ (từng chút một). ずつ gắn vào lượng được chia, không gắn vào danh từ chỉ thời gian hay người nhận: 毎日五つずつ, 一人二個ずつ. Không nhầm với ~ごと/~ごとに (cứ mỗi … lại).
毎日、漢字を五つずつ覚えます。
まいにち、かんじをいつつずつおぼえます。
Mỗi ngày tôi học thuộc năm chữ Hán.
毎日、漢字を五つずつ覚えます。
まいにち、かんじをいつつずつおぼえます。
Mỗi ngày tôi học thuộc năm chữ Hán.
お菓子を一人二個ずつ取ってください。
おかしをひとりにこずつとってください。
Mỗi người hãy lấy hai cái bánh nhé.
日本語が少しずつわかるようになりました。
にほんごがすこしずつわかるようになりました。
Tôi đã dần dần hiểu được tiếng Nhật từng chút một.
毎日ずつ漢字を五つ覚えます。
毎日漢字を五つずつ覚えます。
ずつ gắn sau số lượng được chia (五つ), không gắn sau từ chỉ thời gian.
お菓子を一人二個ずつを取ってください。
お菓子を一人二個ずつ取ってください。
Số lượng + ずつ đứng như trạng từ ngay trước động từ, không thêm を sau ずつ (tân ngữ お菓子 đã có を).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!