数量 + も
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
も đứng sau một số lượng để nhấn mạnh người nói thấy con số đó nhiều, lâu, đắt…: "đến tận, những". Cách nối: số + trợ số từ + も (十時間も, 二千も, 三回も), không thêm を/が sau も. Câu thường mang cảm xúc ngạc nhiên, than phiền hoặc khâm phục. Khác với số lượng + は (ít nhất), và khác với 一 + trợ số từ + も + phủ định (一度も~ない: không… lần nào) là một mẫu riêng.
昨日は十時間も寝ました。
きのうはじゅうじかんもねました。
Hôm qua tôi ngủ những mười tiếng.
昨日は十時間も寝ました。
きのうはじゅうじかんもねました。
Hôm qua tôi ngủ những mười tiếng.
彼は漢字を二千も知っています。
かれはかんじをにせんもしっています。
Anh ấy biết đến tận hai nghìn chữ Hán.
駅で一時間も待ちました。
えきでいちじかんもまちました。
Tôi đã đợi ở ga những một tiếng đồng hồ.
昨日は十時間まで寝ました。
昨日は十時間も寝ました。
Người Việt dịch "đến tận" thành まで, nhưng まで chỉ mốc giới hạn (十時まで寝た: ngủ đến 10 giờ), không gắn vào một khoảng thời gian; muốn nhấn mạnh số lượng nhiều thì dùng も sau số lượng.
彼は漢字を二千もを知っています。
彼は漢字を二千も知っています。
Sau số lượng + も không thêm trợ từ を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!