Vる/Vない + ようになる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ようになりました/ようになります
Giải thích
~ようになる diễn tả sự thay đổi dần dần về năng lực, thói quen hoặc tình trạng: trước đây không…, bây giờ đã… Cách nối: động từ thể từ điển hoặc thể khả năng + ようになる (泳げるようになった = đã biết bơi; 早く起きるようになった = đã bắt đầu dậy sớm). Thể phủ định Vない + ようになる có tồn tại nhưng trong văn nói thường dùng ~なくなる (食べなくなった) tự nhiên hơn. Với tính từ và danh từ không dùng ようになる mà dùng ~くなる / ~になる (上手になる). Thường chia quá khứ ようになりました để kể kết quả của sự thay đổi.
日本に来て、刺身が食べられるようになりました。
にほんにきて、さしみがたべられるようになりました。
Sang Nhật rồi tôi đã ăn được sashimi.
日本に来て、刺身が食べられるようになりました。
にほんにきて、さしみがたべられるようになりました。
Sang Nhật rồi tôi đã ăn được sashimi.
毎日練習して、二十メートル泳げるようになりました。
まいにちれんしゅうして、にじゅうメートルおよげるようになりました。
Nhờ luyện tập mỗi ngày, tôi đã bơi được hai mươi mét.
犬を飼ってから、毎朝早く起きるようになりました。
いぬをかってから、まいあさはやくおきるようになりました。
Từ khi nuôi chó, sáng nào tôi cũng dậy sớm.
日本語が上手ようになりました。
日本語が上手になりました。
ようになる chỉ đi với động từ; tính từ đuôi な và danh từ dùng ~になる.
日本語で話すようにできました。
日本語で話せるようになりました。
"Đã có thể…" dùng động từ khả năng + ようになりました, không dùng ようにできる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!