Vて + いく/くる (変化)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + いく/いきます/きた/きました
Giải thích
Gắn vào động từ chỉ biến đổi (なる, 増える, 減る, 変わる, 上がる…) để chỉ hướng của sự thay đổi theo thời gian. ~てくる: thay đổi từ quá khứ đến bây giờ (đã dần…), hoặc một hiện tượng bắt đầu xuất hiện (雨が降ってきた, お腹がすいてきた). ~ていく: thay đổi từ bây giờ về tương lai (sẽ dần…). Cách nối: Vて + くる/いく; với tính từ dùng ~くなって/~になって + くる/いく. Thường đi với だんだん, これから, 最近. Ở nghĩa này くる, いく viết bằng hiragana.
あ、雨が降ってきました。
あ、あめがふってきました。
Ơ, trời bắt đầu mưa rồi.
あ、雨が降ってきました。
あ、あめがふってきました。
Ơ, trời bắt đầu mưa rồi.
日本語がだんだんおもしろくなってきました。
にほんごがだんだんおもしろくなってきました。
Tiếng Nhật ngày càng trở nên thú vị với tôi.
これからも日本に住む外国人は増えていくでしょう。
これからもにほんにすむがいこくじんはふえていくでしょう。
Từ nay về sau, người nước ngoài sống ở Nhật chắc sẽ còn tăng dần.
最近、物価が上がっていきました。
最近、物価が上がってきました。
Thay đổi từ trước đến bây giờ dùng ~てくる; ~ていく hướng về tương lai.
これから寒くなってきます。
これから寒くなっていきます。
Nói về thay đổi từ giờ trở đi (これから) thì dùng ~ていく.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!