Plain + ようです/ようだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả phán đoán của người nói dựa trên những gì mình trực tiếp thấy, nghe, cảm nhận: "hình như…, có vẻ…". Cách nối: V thể thường (帰る, 帰った, 帰らない) + ようだ; Aい thể thường (寒い) + ようだ; Aな + な + ようだ (静かなようだ); N + の + ようだ (店長のようだ). ようです mang sắc thái khách quan, hơi trang trọng, dùng được cả trong văn viết; trong văn nói thân mật người Nhật hay dùng みたい thay thế. Khác với そうだ (truyền đạt), ようだ là suy đoán của chính người nói chứ không phải lời kể lại.
電気が消えていますね。田中さんはもう帰ったようです。
でんきがきえていますね。たなかさんはもうかえったようです。
Đèn tắt rồi nhỉ. Hình như anh Tanaka đã về rồi.
電気が消えていますね。田中さんはもう帰ったようです。
でんきがきえていますね。たなかさんはもうかえったようです。
Đèn tắt rồi nhỉ. Hình như anh Tanaka đã về rồi.
外は寒いようです。みんなコートを着ています。
そとはさむいようです。みんなコートをきています。
Hình như bên ngoài lạnh. Ai cũng mặc áo khoác.
あの人はこの店の店長のようです。
あのひとはこのみせのてんちょうのようです。
Người kia hình như là quản lý của cửa hàng này.
あの人は店長ようです。
あの人は店長のようです。
Danh từ phải thêm の trước ようです.
となりの部屋は静かだようです。
となりの部屋は静かなようです。
Tính từ đuôi な nối bằng な, không dùng だ trước ようです.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!