Plain + そうです/そうだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dùng để truyền đạt lại thông tin mình nghe hoặc đọc được từ người khác, báo, TV…, nghĩa là "nghe nói là…". Cách nối: thể thường (普通形) + そうだ/そうです: V thể thường (降る, 降らない, 降った), Aい thể thường (おいしい), Aな + だ (静かだ), N + だ (医者だ). Nguồn tin thường nêu ở đầu câu bằng ~によると hoặc ~では. Không có dạng phủ định hay quá khứ của そうだ (không nói そうではない, そうだった với nghĩa này). Cần phân biệt với そうです "trông có vẻ" nối với V-ます bỏ ます hoặc gốc tính từ (降りそうです, おいしそうです).
天気予報によると、明日は雨が降るそうです。
てんきよほうによると、あしたはあめがふるそうです。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời mưa.
天気予報によると、明日は雨が降るそうです。
てんきよほうによると、あしたはあめがふるそうです。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời mưa.
田中さんの話では、あの店のラーメンはとてもおいしいそうです。
たなかさんのはなしでは、あのみせのラーメンはとてもおいしいそうです。
Nghe anh Tanaka kể thì mì ramen ở quán đó rất ngon.
林さんのお兄さんは医者だそうです。
はやしさんのおにいさんはいしゃだそうです。
Nghe nói anh trai của chị Hayashi là bác sĩ.
ニュースによると、明日は雨が降りそうです。
ニュースによると、明日は雨が降るそうです。
Truyền đạt tin nghe được thì dùng thể thường (降る) + そうです; 降りそうです là "trông có vẻ sắp mưa" (tự mình nhìn thấy).
林さんのお兄さんは医者そうです。
林さんのお兄さんは医者だそうです。
Với danh từ và tính từ đuôi な, phải thêm だ trước そうです.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!