Plain/N + みたい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dạng văn nói của ようだ, có hai nghĩa: phán đoán "hình như…" và so sánh "giống như…". Cách nối: V/Aい thể thường + みたい (ひいたみたい, 寒いみたい); N và Aな nối thẳng, KHÔNG thêm の/な/だ (兄弟みたい, 静かみたい). Cuối câu dùng みたい, みたいだ hoặc lịch sự みたいです; bổ nghĩa danh từ dùng みたいな + N, bổ nghĩa động từ/tính từ dùng みたいに + V/A. Vì là khẩu ngữ nên tránh dùng trong văn viết trang trọng: nghĩa phán đoán thì thay bằng ~ようです, nghĩa so sánh thì thay bằng N のような/のように (xem hai chủ điểm đó).
山田さん、風邪をひいたみたい。
やまださん、かぜをひいたみたい。
Hình như anh Yamada bị cảm rồi.
山田さん、風邪をひいたみたい。
やまださん、かぜをひいたみたい。
Hình như anh Yamada bị cảm rồi.
あの二人、本当の兄弟みたいだね。
あのふたり、ほんとうのきょうだいみたいだね。
Hai người kia trông cứ như anh em ruột ấy nhỉ.
今日は夏みたいに暑いです。
きょうはなつみたいにあついです。
Hôm nay nóng như mùa hè vậy.
あの人は学生のみたいです。
あの人は学生みたいです。
Người học hay mang thói quen của ようだ (学生のようだ) sang; みたい nối thẳng sau danh từ, không có の.
この町は静かなみたいです。
この町は静かみたいです。
Tính từ đuôi な nối thẳng với みたい, không thêm な.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!