Vる/N の + 予定だ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
予定です
Giải thích
Vる/N の + 予定だ (lịch sự: 予定です) nói về việc đã được lên lịch, sắp xếp sẵn, thường mang tính khách quan, có thời gian cụ thể (lịch họp, chuyến đi, công trình…). Cách nối: động từ thể từ điển + 予定 (始まる予定), danh từ + の + 予定 (出張の予定); phủ định Vない + 予定. Khác với つもり (ý định chủ quan của người nói), 予定 nhấn mạnh lịch trình đã định, có thể không phụ thuộc ý muốn của mình và dùng được cho việc của người khác hay tổ chức. Danh từ 予定 cũng đứng một mình: 明日は予定があります (mai tôi có lịch).
会議は三時に始まる予定です。
かいぎはさんじにはじまるよていです。
Cuộc họp dự kiến bắt đầu lúc ba giờ.
会議は三時に始まる予定です。
かいぎはさんじにはじまるよていです。
Cuộc họp dự kiến bắt đầu lúc ba giờ.
来週の金曜日は引っ越しの予定です。
らいしゅうのきんようびはひっこしのよていです。
Thứ sáu tuần sau tôi có lịch chuyển nhà.
この近くに新しい駅ができる予定です。
このちかくにあたらしいえきができるよていです。
Theo kế hoạch, gần đây sẽ có một nhà ga mới.
来月、結婚するの予定です。
来月、結婚する予定です。
Động từ nối thẳng vào 予定; chỉ danh từ mới cần の (結婚の予定です).
いつか宇宙へ行く予定です。
いつか宇宙へ行きたいと思っています。
予定 dùng cho lịch đã sắp xếp cụ thể; ước mơ chưa có kế hoạch rõ ràng thì dùng ~たいと思っています.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!