Vる/Vない + つもりだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
つもりです
Giải thích
Vる/Vない + つもりだ (lịch sự: つもりです) diễn tả dự định, ý định đã được người nói suy nghĩ và quyết định tương đối chắc chắn. Cách nối: động từ thể từ điển + つもり (行くつもり) hoặc thể ない + つもり (行かないつもり = định không đi); không có の, không dùng thể ます hay たい trước つもり. Phủ định mạnh hơn: Vる + つもりはない (hoàn toàn không có ý định). So với ~(よ)うと思う, つもりだ chắc chắn hơn, giống "kế hoạch của tôi là…". Không nên hỏi thẳng cấp trên ~つもりですか vì nghe thiếu lễ phép.
夏休みに北海道へ行くつもりです。
なつやすみにほっかいどうへいくつもりです。
Tôi định đi Hokkaido vào kỳ nghỉ hè.
夏休みに北海道へ行くつもりです。
なつやすみにほっかいどうへいくつもりです。
Tôi định đi Hokkaido vào kỳ nghỉ hè.
今年はもうたばこを吸わないつもりです。
ことしはもうたばこをすわないつもりです。
Năm nay tôi định không hút thuốc nữa.
大学を出たら、日本の会社で働くつもりです。
だいがくをでたら、にほんのかいしゃではたらくつもりです。
Ra trường xong, tôi định làm việc ở công ty Nhật.
来年、日本へ行きたいつもりです。
来年、日本へ行くつもりです。
つもり đã mang nghĩa ý định, không ghép với たい; dùng thể từ điển 行く.
週末は家で勉強するのつもりです。
週末は家で勉強するつもりです。
Động từ nối thẳng vào つもり, không chen の (chỉ danh từ mới cần の).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!