N/Vる + とか + N/Vる + とか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N/Vる + とか
Giải thích
Dùng để nêu vài ví dụ tiêu biểu trong nhiều thứ, mang sắc thái văn nói thân mật: "nào là…, như là…". Cách nối: N + とか + N + とか (りんごとかみかんとか); V thể từ điển + とか (寝るとか音楽を聞くとか), thường kết thúc bằng する. Sau とか cuối cùng có thể thêm trợ từ (が, を, で) hoặc bỏ đi. Nghĩa gần với ~や~など nhưng とか thân mật hơn và liệt kê được cả động từ; trong văn viết, báo cáo nên dùng や~など.
果物は、りんごとかみかんとかが好きです。
くだものは、りんごとかみかんとかがすきです。
Về hoa quả thì tôi thích mấy thứ như táo, quýt.
果物は、りんごとかみかんとかが好きです。
くだものは、りんごとかみかんとかがすきです。
Về hoa quả thì tôi thích mấy thứ như táo, quýt.
週末は掃除とか洗濯とかで忙しかった。
しゅうまつはそうじとかせんたくとかでいそがしかった。
Cuối tuần tôi bận nào là dọn dẹp, nào là giặt giũ.
疲れたときは、寝るとか音楽を聞くとかしたほうがいいよ。
つかれたときは、ねるとかおんがくをきくとかしたほうがいいよ。
Khi mệt thì nên ngủ hay nghe nhạc chẳng hạn.
休みの日は、映画を見るとか本を読むとかです。
休みの日は、映画を見るとか本を読むとかしています。
Khi liệt kê động từ bằng ~とか~とか, cuối cụm phải có する (~とかする/~とかしています); không kết thúc thẳng bằng です như với danh từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!