N + ばかり/Vて + ばかりいる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ばかり
Giải thích
ばかり chỉ cái gì đó lặp đi lặp lại quá nhiều, chỉ toàn một thứ, thường mang ý phê phán, than phiền. Cách nối: N + ばかり (thay cho を/が: ゲームばかりする, 甘いものばかり食べる; các trợ từ khác giữ lại: 友だちとばかり話す); Vて + ばかりいる (chỉ toàn làm…: 寝てばかりいる, 遊んでばかりいる). Khác với だけ (chỉ, trung tính về số lượng): ばかり nhấn mạnh sự lặp lại quá mức và cảm xúc không hài lòng.
弟は毎日ゲームばかりしています。
おとうとはまいにちゲームばかりしています。
Ngày nào em trai tôi cũng chỉ toàn chơi game.
弟は毎日ゲームばかりしています。
おとうとはまいにちゲームばかりしています。
Ngày nào em trai tôi cũng chỉ toàn chơi game.
うちの子は甘いものばかり食べます。
うちのこはあまいものばかりたべます。
Con nhà tôi toàn ăn đồ ngọt.
休みの日、姉は寝てばかりいます。
やすみのひ、あねはねてばかりいます。
Ngày nghỉ chị tôi chỉ toàn ngủ.
弟は毎日ゲームをばかりしています。
弟は毎日ゲームばかりしています。
ばかり thay cho trợ từ を, không đặt sau を.
姉は寝るばかりいます。
姉は寝てばかりいます。
Chỉ toàn làm gì đó dùng thể て + ばかりいる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!