N1 + という + N2
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dùng để giới thiệu tên của người, vật, địa điểm mà người nghe có thể chưa biết: "(một) N2 tên là N1". Cách nối: tên riêng/danh từ N1 + という + danh từ chung N2 ("さくら"という みせ). N2 thường là từ chỉ loại: 人, 店, 町, 本, 映画, 料理…. Hay dùng khi hỏi về từ lạ: 「"わさび"という のは 何ですか」. Trong văn nói thân mật đổi thành って (さくらって 店). Lưu ý: không viết 言う bằng kanji trong mẫu này vì đã mất nghĩa "nói".
きのう、「さくら」という店で昼ご飯を食べました。
きのう、「さくら」というみせでひるごはんをたべました。
Hôm qua tôi ăn trưa ở một quán tên là "Sakura".
きのう、「さくら」という店で昼ご飯を食べました。
きのう、「さくら」というみせでひるごはんをたべました。
Hôm qua tôi ăn trưa ở một quán tên là "Sakura".
山田さんという人から電話がありましたよ。
やまださんというひとからでんわがありましたよ。
Có người tên là Yamada gọi điện cho anh đấy.
これは「トトロ」という映画です。
これは「トトロ」というえいがです。
Đây là bộ phim có tên "Totoro".
「さくら」の店で昼ご飯を食べました。
「さくら」という店で昼ご飯を食べました。
Giới thiệu tên của một địa điểm người nghe chưa biết thì dùng という, không dùng の.
これは「トトロ」というの映画です。
これは「トトロ」という映画です。
という nối thẳng vào danh từ N2, không chen thêm の (người học hay quen "N の N").
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!