N + しか + Vない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
しか
Giải thích
Diễn tả "chỉ có…", nhấn mạnh số lượng hay phạm vi ít hơn mong đợi, mang cảm giác thiếu, không đủ. Cách nối: danh từ (từ chỉ số lượng) + しか + động từ thể phủ định (せんえん しか ありません). しか thay thế が/を, còn các trợ từ khác giữ lại phía trước (ここで しか, ともだちに しか). Vế sau BẮT BUỘC ở dạng phủ định dù nghĩa là khẳng định. So với だけ (chỉ, trung tính, đi với khẳng định), しか~ない thể hiện sự không hài lòng, tiếc nuối.
財布に千円しかありません。
さいふにせんえんしかありません。
Trong ví chỉ còn có một nghìn yên.
財布に千円しかありません。
さいふにせんえんしかありません。
Trong ví chỉ còn có một nghìn yên.
けさはコーヒーしか飲まなかった。
けさはコーヒーしかのまなかった。
Sáng nay tớ chỉ uống mỗi cà phê.
この切符は駅の窓口でしか買えません。
このきっぷはえきのまどぐちでしかかえません。
Vé này chỉ mua được ở quầy vé nhà ga.
財布に千円しかあります。
財布に千円しかありません。
しか luôn đi với động từ phủ định.
コーヒーをしか飲みません。
コーヒーしか飲みません。
しか thay thế を và が, không đặt chung với chúng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!