N + と読む / N + という意味だ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
と読みます/という意味です
Giải thích
Hai mẫu dùng khi hỏi và giải thích về chữ, từ, ký hiệu. X は Y と読みます: "X đọc là Y" (と là trợ từ trích dẫn, đánh dấu nội dung cách đọc). X は Y という意味です: "X có nghĩa là Y"; Y có thể là từ hoặc cả một câu ở thể thông thường. Câu hỏi tương ứng: 何と読みますか (đọc là gì), どういう意味ですか (nghĩa là gì). Trong hội thoại hay đặt từ được hỏi trong ngoặc 「」. Cũng dùng という意味 để giải thích ý của biển báo, cử chỉ, lời nói của ai đó.
すみません、この漢字は何と読みますか。
すみません、このかんじはなんとよみますか。
Xin lỗi, chữ Hán này đọc là gì ạ?
すみません、この漢字は何と読みますか。
すみません、このかんじはなんとよみますか。
Xin lỗi, chữ Hán này đọc là gì ạ?
この字は「みせ」と読みます。お店の「店」です。
このじは「みせ」とよみます。おみせの「みせ」です。
Chữ này đọc là "mise", chữ "tiệm" trong "cửa tiệm" đấy.
このマークは「ここでたばこを吸ってはいけない」という意味です。
このマークは「ここでたばこをすってはいけない」といういみです。
Ký hiệu này có nghĩa là "không được hút thuốc ở đây".
このマークはたばこを吸ってはいけない意味です。
このマークはたばこを吸ってはいけないという意味です。
Nội dung giải thích là một câu thì phải có という trước 意味; không nối thẳng câu vào 意味.
「山」は「やま」を読みます。
「山」は「やま」と読みます。
Cách đọc là nội dung trích dẫn nên dùng と, không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!