普通形(現在) + と、S
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
と
Giải thích
~と diễn tả quan hệ điều kiện – kết quả tất yếu, lặp lại mỗi lần: hễ vế trước xảy ra là vế sau chắc chắn xảy ra (quy luật tự nhiên, cách dùng máy móc, chỉ đường, thói quen). Cách nối: thể thông thường hiện tại + と: Vる/Vない (押すと, 押さないと), い-Adj (安いと), な-Adj/N + だ (静かだと, 雨だと). Vế trước không dùng thể quá khứ. Vế sau KHÔNG dùng ý chí, mời rủ, nhờ vả, mệnh lệnh, mong muốn (~ましょう, ~てください, ~たい); những trường hợp đó dùng ~たら.
このボタンを押すと、お茶が出ます。
このボタンをおすと、おちゃがでます。
Hễ ấn nút này là trà chảy ra.
このボタンを押すと、お茶が出ます。
このボタンをおすと、おちゃがでます。
Hễ ấn nút này là trà chảy ra.
春になると、桜が咲きます。
はるになると、さくらがさきます。
Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào nở.
この道をまっすぐ行くと、右に銀行があります。
このみちをまっすぐいくと、みぎにぎんこうがあります。
Đi thẳng đường này thì sẽ thấy ngân hàng bên phải.
駅に着くと、電話してください。
駅に着いたら、電話してください。
Vế sau là lời nhờ vả (~てください) nên không dùng と; phải dùng たら.
暑いと、窓を開けましょう。
暑かったら、窓を開けましょう。
と không đi với vế sau mang ý mời rủ/ý chí (~ましょう); dùng たら thay thế.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!