学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Câu điều kiện / giả định/疑問詞 + Vても/い-Adjくても/N でもいくら/どんなに + Vても/い-Adjくても/N でも普通形(現在) + と、S
い-Adjくても
N4 · Sơ cấpCâu điều kiện / giả định3 ví dụĐọc 2 phút

疑問詞 + Vても/い-Adjくても/N でも

Dù ai / gì / bao giờ…cũng…: Từ để hỏi + ~ても

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

疑問詞+Vても/い-Adjくても/N でもCấu trúc

ても/でも

Giải thích

Từ để hỏi (何, だれ, いつ, どこ, どれ, どう…) + ~ても nghĩa là "dù ai/gì/khi nào/ở đâu… thì cũng…": trong mọi trường hợp, kết quả ở vế sau đều như nhau. Cách nối: từ để hỏi + (trợ từ) + Vても (何を食べても, だれが来ても, どこへ行っても); với tính từ, danh từ: どんなに高くても, いつでも… Trợ từ đi kèm từ để hỏi giữ nguyên (を, が, へ, に), không đổi thành も. Vế sau thường là nhận xét chung hoặc lời dặn (~ないでください). Phân biệt với từ để hỏi + でも đứng riêng (何でも, だれでも = bất cứ cái gì/ai).

この店は、何を食べてもおいしいです。

このみせは、なにをたべてもおいしいです。

Ở quán này ăn món gì cũng ngon.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    この店は、何を食べてもおいしいです。

    このみせは、なにをたべてもおいしいです。

    Ở quán này ăn món gì cũng ngon.

  2. 2

    だれが来ても、ドアを開けないでください。

    だれがきても、ドアをあけないでください。

    Dù ai đến cũng đừng mở cửa nhé.

  3. 3

    いつ電話しても、田中さんは留守です。

    いつでんわしても、たなかさんはるすです。

    Gọi điện lúc nào anh Tanaka cũng vắng nhà.

3

Lỗi thường gặp

  • 何も食べても、おいしくないです。

    何を食べても、おいしくないです。

    Trợ từ sau từ để hỏi giữ nguyên (何を); 何も đi với phủ định nghĩa là "không… gì cả".

  • だれでも来ても、開けないでください。

    だれが来ても、開けないでください。

    Đã có ても ở động từ thì từ để hỏi dùng trợ từ bình thường (だれが), không thêm でも.

Trướcいくら/どんなに + Vても/い-Adjくても/N でもTiếp普通形(現在) + と、S

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!