Vば/い-Adjければ/な-Adj・N + なら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ば
Giải thích
Thể điều kiện ~ば nghĩa là "nếu…thì", nhấn mạnh điều kiện cần để vế sau thành hiện thực. Cách chia: động từ đổi âm cuối hàng う sang hàng え rồi thêm ば (飲む→飲めば, 行く→行けば, 食べる→食べれば, する→すれば, 来る→来れば); い-Adj bỏ い + ければ (安い→安ければ, いい→よければ); な-Adj/N dùng なら(ば) (静かなら, 雨なら); phủ định ~なければ. Khi vế trước là hành động (động từ chỉ động tác), vế sau thường không dùng ý chí, nhờ vả, mời rủ; nếu vế trước là trạng thái (ある, いる, tính từ, できる…) hoặc chủ ngữ hai vế khác nhau thì dùng được. Văn phong trung tính, hay gặp trong câu khuyên, câu nói chung.
この薬を飲めば、すぐ治りますよ。
このくすりをのめば、すぐなおりますよ。
Uống thuốc này là sẽ khỏi ngay đấy.
この薬を飲めば、すぐ治りますよ。
このくすりをのめば、すぐなおりますよ。
Uống thuốc này là sẽ khỏi ngay đấy.
安ければ、二つ買います。
やすければ、ふたつかいます。
Nếu rẻ thì tôi sẽ mua hai cái.
天気がよければ、ここから富士山が見えます。
てんきがよければ、ここからふじさんがみえます。
Nếu trời đẹp thì từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.
天気がいいければ、出かけます。
天気がよければ、出かけます。
いい là ngoại lệ, chia từ よい nên thành よければ, không phải いいければ.
毎日練習するば、上手になります。
毎日練習すれば、上手になります。
ば không nối với thể từ điển; する chia thành すれば.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!