Vても/い-Adjくても/な-Adj・N + でも
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ても/でも
Giải thích
~ても diễn tả nhượng bộ: dù điều kiện ở vế trước xảy ra (hay đã xảy ra) thì vế sau vẫn không thay đổi, trái với điều thường được mong đợi. Cách nối: động từ thể て + も (降っても, 読んでも); い-Adj bỏ い + くても (高くても; いい → よくても); な-Adj/N + でも (静かでも, 日曜日でも); phủ định: ~なくても (行かなくても). Có thể thêm もし/たとえ để nhấn mạnh giả định. Đừng nhầm N + でも ở đây ("dù là N") với でも "nhưng" đầu câu hay でも "hay là…" khi gợi ý.
雨が降っても、試合はあります。
あめがふっても、しあいはあります。
Dù trời mưa thì trận đấu vẫn diễn ra.
雨が降っても、試合はあります。
あめがふっても、しあいはあります。
Dù trời mưa thì trận đấu vẫn diễn ra.
少し高くても、このかばんを買いたいです。
すこしたかくても、このかばんをかいたいです。
Dù hơi đắt tôi vẫn muốn mua cái túi này.
父は日曜日でも、会社へ行きます。
ちちはにちようびでも、かいしゃへいきます。
Bố tôi dù là chủ nhật vẫn đi làm.
高いても、買います。
高くても、買います。
Tính từ đuôi い bỏ い rồi thêm くても, không giữ い.
静かくても、眠れません。
静かでも、眠れません。
静か là tính từ đuôi な nên dùng でも; くても chỉ dành cho tính từ đuôi い.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!