Vて + しまう
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + しまいました
Giải thích
Vて + しまう (thường ở quá khứ しまいました / しまった) diễn tả việc đáng tiếc, ngoài ý muốn đã xảy ra: lỡ làm, lỡ quên, bị mất… Người nói thể hiện sự hối hận, bối rối hoặc xin lỗi. Cách nối: thể て của động từ + しまう (読んで → 読んでしまう); dùng được với cả tự động từ (遅れる, 壊れる) và tha động từ (なくす, 忘れる). Văn nói thân mật: ~ちゃった / ~じゃった (忘れちゃった, 転んじゃった). Nếu chỉ kể sự việc bình thường mà dùng てしまう sẽ thành có ý "không nên mà vẫn làm".
電車の中に傘を忘れてしまいました。
でんしゃのなかにかさをわすれてしまいました。
Tôi lỡ để quên ô trên tàu điện mất rồi.
電車の中に傘を忘れてしまいました。
でんしゃのなかにかさをわすれてしまいました。
Tôi lỡ để quên ô trên tàu điện mất rồi.
母にもらった財布をなくしてしまいました。
ははにもらったさいふをなくしてしまいました。
Tôi làm mất cái ví mẹ tặng rồi.
寝坊して、会議に遅れてしまいました。
ねぼうして、かいぎにおくれてしまいました。
Tôi ngủ quên nên bị trễ cuộc họp mất rồi.
財布をなくってしまいました。
財布をなくしてしまいました。
なくす là động từ đuôi す, thể て là なくして; người học hay nhầm với cách chia của động từ đuôi る.
昨日、友達と映画を見てしまいました。楽しかったです。
昨日、友達と映画を見ました。楽しかったです。
Chỉ kể việc bình thường, vui vẻ thì dùng 見ました; てしまう sẽ thành ý "lỡ đi xem (lẽ ra không nên)".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!