N + が + 他動詞て + ある
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + あります
Giải thích
Tha động từ + てある diễn tả trạng thái hiện tại là kết quả của việc ai đó đã CỐ Ý làm, thường để chuẩn bị cho mục đích nào đó. Cách nối: N + が + Vて (thể て của tha động từ) + ある/あります; vật vốn là tân ngữ (を) nay thường chuyển thành が hoặc は. Không nêu người làm. Phân biệt: 窓が開いている (tự động từ + ている: cửa đang mở, chỉ tả cảnh) và 窓が開けてある (có người đã mở sẵn, ví dụ để thông gió). Không dùng てある với tự động từ.
部屋が暑かったので、窓が開けてあります。
へやがあつかったので、まどがあけてあります。
Vì phòng nóng nên cửa sổ đã được mở sẵn.
部屋が暑かったので、窓が開けてあります。
へやがあつかったので、まどがあけてあります。
Vì phòng nóng nên cửa sổ đã được mở sẵn.
ホテルはもう予約してあります。
ホテルはもうよやくしてあります。
Khách sạn đã được đặt sẵn rồi.
壁に大きい地図が貼ってあります。
かべにおおきいちずがはってあります。
Trên tường có dán một tấm bản đồ lớn.
窓が開いてあります。
窓が開けてあります。
てある chỉ đi với tha động từ; 開く là tự động từ nên phải dùng 開ける (hoặc nói 窓が開いています nếu chỉ tả trạng thái).
ドアが閉めています。
ドアが閉めてあります。
Với が + tha động từ, muốn nói "đã được đóng sẵn" thì dùng てある; 閉めています nghĩa là ai đó đang đóng, cần chủ thể là người.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!