Vて + おく
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + おきます/おきました/おいて
Giải thích
Vて + おく có hai nghĩa chính: (1) làm trước, chuẩn bị sẵn cho một việc sắp tới (旅行の前に切符を買っておく); (2) để nguyên trạng thái như thế, không thay đổi (窓を開けておく = cứ để cửa mở). Cách nối: thể て của động từ + おく (読んで → 読んでおく); thường dùng với tha động từ và người làm là mình hoặc người nghe. Hay gặp dạng nhờ vả ~ておいてください. Văn nói rút gọn: ~ておく → ~とく, ~でおく → ~どく (買っとく, 読んどく). Phân biệt với てある: ておく tập trung vào hành động chuẩn bị, てある tả trạng thái sau khi đã chuẩn bị.
旅行の前に、切符を買っておきます。
りょこうのまえに、きっぷをかっておきます。
Tôi sẽ mua vé trước chuyến du lịch.
旅行の前に、切符を買っておきます。
りょこうのまえに、きっぷをかっておきます。
Tôi sẽ mua vé trước chuyến du lịch.
授業の前に、新しい言葉を調べておきました。
じゅぎょうのまえに、あたらしいことばをしらべておきました。
Trước giờ học, tôi đã tra sẵn từ mới.
後でまた使いますから、そのままにしておいてください。
あとでまたつかいますから、そのままにしておいてください。
Lát nữa tôi còn dùng nên cứ để nguyên như thế nhé.
パーティーの前に、ビールを冷やしおきます。
パーティーの前に、ビールを冷やしておきます。
おく nối sau thể て (冷やして), không nối thẳng với thân động từ thể ます.
試験の前に、教科書を読んておきます。
試験の前に、教科書を読んでおきます。
読む có thể て là 読んで, nên thành 読んでおく (văn nói: 読んどく), không phải 読んておく.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!