N + に + Vて + もらう
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + もらいました/もらいたい/もらいます
Giải thích
~てもらう nhìn từ phía người nhận: "tôi được (ai) làm cho…", hoặc "nhờ (ai) làm…". Cách nối: (私は) + người làm + に + Vて + もらう. Chủ ngữ là người được hưởng, người làm việc đánh dấu bằng に (không phải が). Cùng một sự việc có thể nói 友だちが撮ってくれた hoặc 友だちに撮ってもらった; もらう nhấn mạnh mình chủ động nhờ. ~てもらいたい = muốn được ai làm cho. Với người trên dùng ~ていただく.
私は友だちに写真を撮ってもらいました。
わたしはともだちにしゃしんをとってもらいました。
Tôi đã nhờ bạn chụp ảnh cho.
私は友だちに写真を撮ってもらいました。
わたしはともだちにしゃしんをとってもらいました。
Tôi đã nhờ bạn chụp ảnh cho.
兄に自転車を直してもらいました。
あににじてんしゃをなおしてもらいました。
Tôi được anh trai sửa xe đạp cho.
日本人の友だちに作文を見てもらいたいです。
にほんじんのともだちにさくぶんをみてもらいたいです。
Tôi muốn nhờ bạn người Nhật xem giúp bài văn.
友だちが私に写真を撮ってもらいました。
私は友だちに写真を撮ってもらいました。
Với もらう, chủ ngữ là người nhận (tôi), người làm đánh dấu bằng に; nếu muốn để người làm làm chủ ngữ thì dùng ~てくれる.
兄が自転車を直してもらいました。
兄に自転車を直してもらいました。
Người làm việc giúp phải đi với に, không đi với が.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!