Vて + くれる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + くれました/くれません/くれる
Giải thích
~てくれる diễn tả người khác làm một việc vì mình (hoặc người phía mình), kèm cảm giác biết ơn. Cách nối: người làm + が + Vて + くれる; người hưởng (私に/私の) thường lược. Dạng hỏi ~てくれませんか/~てくれない? dùng để nhờ vả (thân mật hơn ~てくださいませんか). Nếu chỉ nói 友だちが手伝いました thì câu thiếu sắc thái biết ơn, nghe lạnh; người Nhật hầu như luôn dùng ~てくれる khi được giúp. Với người trên dùng ~てくださる.
友だちが引っ越しを手伝ってくれました。
ともだちがひっこしをてつだってくれました。
Bạn bè đã giúp tôi chuyển nhà.
友だちが引っ越しを手伝ってくれました。
ともだちがひっこしをてつだってくれました。
Bạn bè đã giúp tôi chuyển nhà.
父が駅まで車で送ってくれました。
ちちがえきまでくるまでおくってくれました。
Bố đã chở tôi ra ga bằng ô tô.
すみません、写真を撮ってくれませんか。
すみません、しゃしんをとってくれませんか。
Xin lỗi, bạn chụp giúp tôi tấm ảnh được không?
田中さんが私に日本語を教えてあげました。
田中さんが私に日本語を教えてくれました。
Người khác làm cho mình thì dùng ~てくれる; ~てあげる chỉ dùng theo hướng từ mình ra.
友だちが私の荷物を持ってくれるました。
友だちが私の荷物を持ってくれました。
くれる là động từ nhóm 2: thể ます là くれます, quá khứ くれました.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!