Vて + みる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + みます/みたい/みて/みる
Giải thích
~てみる diễn tả làm thử một việc để biết kết quả, cảm giác ra sao: "thử…". Cách nối: Vて + みる, chia như động từ nhóm 2 (みます, みました, みたい, みてください, みてもいいですか). みる ở đây thường viết bằng hiragana, không viết 見る. Hay đi với ~たい (~てみたい: muốn thử) và ~てください (hãy thử). Chú ý phân biệt với ~みたい (hình như, giống như) đứng sau thể thường: 食べてみたい (muốn ăn thử) khác 食べるみたい (hình như sẽ ăn).
一度、富士山に登ってみたいです。
いちど、ふじさんにのぼってみたいです。
Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.
一度、富士山に登ってみたいです。
いちど、ふじさんにのぼってみたいです。
Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.
この靴をはいてみてもいいですか。
このくつをはいてみてもいいですか。
Tôi đi thử đôi giày này được không?
わからない言葉は辞書で調べてみます。
わからないことばはじしょでしらべてみます。
Từ nào không hiểu thì tôi sẽ thử tra từ điển.
日本料理を食べみたいです。
日本料理を食べてみたいです。
みる phải gắn sau thể て (食べて), không gắn vào gốc ます (食べ); cẩn thận vì 食べるみたい lại là "hình như sẽ ăn".
この服を着るてみてもいいですか。
この服を着てみてもいいですか。
Phải chia đúng thể て của động từ rồi mới gắn みる, không gắn vào thể từ điển.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!