N + が + (私に) + N + を + くれる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
くれる/くれました
Giải thích
くれる nghĩa là "cho" khi người nhận là tôi hoặc người thuộc phía tôi (gia đình, nhóm mình). Cách nối: người cho + が/は + (私に/妹に) + vật + を + くれる; 私に thường lược đi. Hướng ngược lại (tôi cho người khác, hoặc người ngoài cho người ngoài) dùng あげる. Người Việt chỉ có một từ "cho" nên hay dùng nhầm あげる khi người khác cho mình. Với người trên, dạng kính ngữ là くださる.
友だちが私に本をくれました。
ともだちがわたしにほんをくれました。
Bạn tôi đã cho tôi một quyển sách.
友だちが私に本をくれました。
ともだちがわたしにほんをくれました。
Bạn tôi đã cho tôi một quyển sách.
母は誕生日に時計をくれました。
はははたんじょうびにとけいをくれました。
Mẹ đã tặng tôi đồng hồ vào ngày sinh nhật.
隣の人が妹にお菓子をくれました。
となりのひとがいもうとにおかしをくれました。
Người hàng xóm đã cho em gái tôi bánh kẹo.
田中さんは私にプレゼントをあげました。
田中さんは私にプレゼントをくれました。
Khi người khác cho mình phải dùng くれる; あげる chỉ dùng khi mình (hoặc người ngoài) cho người khác.
私は田中さんに本をくれました。
私は田中さんに本をあげました。
Chủ ngữ là "tôi" cho người khác thì không dùng くれる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!