Vて + くれませんか/もらえませんか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
くれませんか/もらえませんか/くれない/もらえない
Giải thích
Dùng để nhờ người khác làm gì cho mình: "… giúp mình được không?". Cách nối: động từ thể て + くれませんか hoặc + もらえませんか (てつだって くれませんか; てつだって もらえませんか). ~てくれませんか lấy người nghe làm chủ thể (bạn làm cho tôi), ~てもらえませんか lấy người nói làm chủ thể (tôi được bạn làm cho) nên nghe nhẹ nhàng, lịch sự hơn một chút. Dùng với bạn bè, đồng nghiệp ngang hàng; với người trên dùng ~ていただけませんか. Thân mật: ~てくれない?/~てもらえない?.
ちょっと荷物を持ってくれませんか。
ちょっとにもつをもってくれませんか。
Cầm giúp tôi hành lý một chút được không?
ちょっと荷物を持ってくれませんか。
ちょっとにもつをもってくれませんか。
Cầm giúp tôi hành lý một chút được không?
この写真を撮ってもらえませんか。
このしゃしんをとってもらえませんか。
Chụp giúp tôi tấm ảnh này được không?
ごめん、窓を閉めてくれない?
ごめん、まどをしめてくれない?
Xin lỗi, đóng giúp tớ cái cửa sổ được không?
ちょっと荷物を持ってあげませんか。
ちょっと荷物を持ってくれませんか。
Người Việt hay dùng あげる khi nhờ; nhờ người khác làm cho mình phải dùng くれる/もらう.
写真を撮ってもらいませんか。
写真を撮ってもらえませんか。
Lời nhờ dùng thể khả năng もらえませんか; もらいませんか nghe như rủ "cùng nhờ ai đó làm".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!