Vる/N + ことができる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ことができ
Giải thích
Diễn tả năng lực (biết làm) hoặc khả năng do hoàn cảnh cho phép (được phép, có điều kiện làm): "có thể…". Cách nối: động từ thể từ điển + ことが できる (およぐ ことが できる); danh từ chỉ hành động + が できる (うんてんが できる). Thể lịch sự: ~ことが できます; phủ định: ~ことが できない/できません. Nghĩa giống thể khả năng (およげる) nhưng nghe trang trọng, rõ ràng hơn, hay dùng trong văn viết, thông báo, hướng dẫn. Không dùng thể ます hay thể た trước こと.
わたしはピアノを弾くことができます。
わたしはピアノをひくことができます。
Tôi biết chơi piano.
わたしはピアノを弾くことができます。
わたしはピアノをひくことができます。
Tôi biết chơi piano.
この図書館では、本を二週間借りることができます。
このとしょかんでは、ほんをにしゅうかんかりることができます。
Ở thư viện này có thể mượn sách trong hai tuần.
雨で、きのうは外で練習することができなかった。
あめで、きのうはそとでれんしゅうすることができなかった。
Hôm qua vì mưa nên không thể tập ngoài trời.
わたしはピアノを弾きますことができます。
わたしはピアノを弾くことができます。
Trước ことができる phải dùng thể từ điển, không dùng thể ます.
わたしはピアノをできます。
わたしはピアノを弾くことができます。
できる không nhận を trực tiếp; cần động từ + ことが できる (hoặc danh từ hành động + が できる).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!