N + が + 見える/聞こえる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
見え/聞こえ
Giải thích
見える và 聞こえる diễn tả việc hình ảnh, âm thanh tự nhiên lọt vào mắt, tai mà không cần cố ý: "nhìn thấy được", "nghe thấy được". Cách nối: đối tượng + が + 見える/聞こえる (ふじさんが 見えます; とりの こえが 聞こえます). Khác với thể khả năng 見られる/聞ける: 見られる/聞ける là "có thể xem/nghe" nhờ điều kiện, có chủ ý (インターネットで えいがが 見られます: có thể xem phim trên mạng). Phủ định: 見えません, 聞こえません (không thấy rõ, không nghe rõ).
部屋の窓から海が見えます。
へやのまどからうみがみえます。
Từ cửa sổ phòng có thể nhìn thấy biển.
部屋の窓から海が見えます。
へやのまどからうみがみえます。
Từ cửa sổ phòng có thể nhìn thấy biển.
どこかからピアノの音が聞こえますね。
どこかからピアノのおとがきこえますね。
Có tiếng piano vọng lại từ đâu đó nhỉ.
すみません、後ろの席はよく聞こえません。
すみません、うしろのせきはよくきこえません。
Xin lỗi, ghế phía sau nghe không rõ ạ.
インターネットで日本の映画が見えます。
インターネットで日本の映画が見られます。
Xem phim là hành động có chủ ý, nhờ điều kiện cho phép nên dùng 見られる; 見える chỉ việc tự nhiên lọt vào mắt.
ピアノの音を聞こえます。
ピアノの音が聞こえます。
聞こえる/見える là tự động từ, đối tượng đi với が, không dùng を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!