Vて + いるところだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ているところ
Giải thích
~ているところだ nhấn mạnh hành động đang diễn ra đúng vào thời điểm nói, chưa xong: "đang… dở". Cách nối: Vて + いるところだ/ところです. Thường dùng để giải thích vì sao mình chưa thể làm việc khác (今、ご飯を作っているところなので…) hoặc báo tiến độ (調べているところです). Khác với ~ている thông thường: ~ている còn chỉ thói quen, trạng thái kéo dài; ~ているところ chỉ một thời điểm cụ thể nên không dùng cho thói quen.
今、レポートを書いているところです。
いま、レポートをかいているところです。
Bây giờ tôi đang viết dở bài báo cáo.
今、レポートを書いているところです。
いま、レポートをかいているところです。
Bây giờ tôi đang viết dở bài báo cáo.
母は今、晩ご飯を作っているところです。
はははいま、ばんごはんをつくっているところです。
Mẹ tôi đang nấu bữa tối.
その問題は、今調べているところです。
そのもんだいは、いましらべているところです。
Vấn đề đó hiện chúng tôi đang tìm hiểu.
私は毎日日本語を勉強しているところです。
私は毎日日本語を勉強しています。
Thói quen hằng ngày dùng ~ている; ~ているところ chỉ dùng cho đúng lúc đang làm.
今、レポートを書くているところです。
今、レポートを書いているところです。
Phải chia đúng thể て (書いて) trước いるところ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!