Vた + ばかりだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
たばかり/だばかり
Giải thích
Vた + ばかりだ nói một việc mới xảy ra chưa lâu theo cảm giác người nói; khoảng thời gian thực tế có thể là vài phút cũng có thể là vài tháng (先月結婚したばかり). Cách nối: Vた + ばかりだ/ばかりです; bổ nghĩa danh từ: Vた + ばかりの + N (買ったばかりの車). Thường kèm ý "vì mới… nên…" hoặc "mới… vậy mà…" (~たばかりなのに). Khác ~たところ (đúng khoảnh khắc vừa xong, thời gian thực ngắn).
兄は先月結婚したばかりです。
あにはせんげつけっこんしたばかりです。
Anh trai tôi mới cưới hồi tháng trước.
兄は先月結婚したばかりです。
あにはせんげつけっこんしたばかりです。
Anh trai tôi mới cưới hồi tháng trước.
このパソコンは買ったばかりなのに、もう壊れました。
このパソコンはかったばかりなのに、もうこわれました。
Cái máy tính này mới mua mà đã hỏng rồi.
日本語を習い始めたばかりの人にこの本はいいです。
にほんごをならいはじめたばかりのひとにこのほんはいいです。
Quyển sách này tốt cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật.
このパソコンは買うばかりです。
このパソコンは買ったばかりです。
"Vừa mới" phải dùng thể た trước ばかり.
日本に来たばかりな人です。
日本に来たばかりの人です。
Bổ nghĩa danh từ dùng ~たばかりの N, không dùng な.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!