V/Nの + ついでに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ついでに
Giải thích
Diễn tả nhân dịp làm việc chính A thì tiện thể làm thêm việc phụ B. Cách nối: V辞書形/Vた + ついでに (行くついでに, 行ったついでに), N + のついでに (散歩のついでに). Vế trước là việc chính, vế sau là việc làm thêm cho tiện; đảo ngược thì câu thành vô lý. ついでに cũng đứng đầu câu như phó từ: "tiện thể, nhân tiện".
買い物に行くついでに、この手紙を出してきてくれる?
かいものにいくついでに、このてがみをだしてきてくれる?
Nhân tiện đi chợ, cậu gửi giúp tớ lá thư này nhé?
買い物に行くついでに、この手紙を出してきてくれる?
かいものにいくついでに、このてがみをだしてきてくれる?
Nhân tiện đi chợ, cậu gửi giúp tớ lá thư này nhé?
散歩のついでに、パンを買ってきた。
さんぽのついでに、パンをかってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi mua bánh mì về.
大阪へ出張したついでに、昔の友達に会った。
おおさかへしゅっちょうしたついでに、むかしのともだちにあった。
Nhân dịp đi công tác Osaka, tôi gặp lại người bạn cũ.
パンを買うついでに、ヨーロッパへ旅行した。
ヨーロッパへ旅行したついでに、おいしいパンを買ってきた。
Vế trước ついでに phải là việc chính, vế sau là việc phụ làm thêm.
散歩するのついでに、パンを買ってきた。
散歩のついでに、パンを買ってきた。
Động từ nối trực tiếp với ついでに; chỉ danh từ mới cần の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!