Vた + とたん(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた + とたん
Giải thích
Diễn tả ngay khoảnh khắc A vừa xảy ra thì B xảy ra liền, và B thường là điều bất ngờ, ngoài dự đoán của người nói. Cách nối: Vた + とたん(に) (出たとたん, 立ち上がったとたんに). Vế sau là sự việc đã xảy ra, không dùng câu ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hay dự định của bản thân. Khác với ~てすぐ (trung tính) và ~たら (có thể dùng ý chí).
急に立ち上がったとたん、めまいがした。
きゅうにたちあがったとたん、めまいがした。
Vừa đứng bật dậy thì tôi chóng mặt.
急に立ち上がったとたん、めまいがした。
きゅうにたちあがったとたん、めまいがした。
Vừa đứng bật dậy thì tôi chóng mặt.
家を出たとたんに、雨が降ってきた。
いえをでたとたんに、あめがふってきた。
Vừa ra khỏi nhà là trời đổ mưa.
彼女は私の顔を見たとたん、泣き出した。
かのじょはわたしのかおをみたとたん、なきだした。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, cô ấy oà khóc.
家に帰ったとたん、宿題をしよう。
家に帰ったら、すぐ宿題をしよう。
~たとたん chỉ dùng cho việc bất ngờ đã xảy ra; nói ý định của mình thì dùng ~たら、すぐ.
家を出るとたんに、雨が降ってきた。
家を出たとたんに、雨が降ってきた。
とたん luôn đi sau thể た.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!