N + に + Vて/Vないで + ほしい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて/Vないで + ほしい
Giải thích
~てほしい diễn tả mong muốn người khác (hoặc sự việc) làm gì/xảy ra thế nào, khác với ~たい là mình muốn làm. Cách nối: người + に + Vて + ほしい; phủ định "muốn ai đừng làm": Vないで + ほしい. Với sự việc không phải người dùng が: 早く春が来てほしい. Nói thẳng với người trên (先生、説明してほしいです) nghe như đòi hỏi, thiếu lịch sự; nên dùng ~ていただけませんか. ほしい là tính từ đuôi い nên chia như tính từ (ほしかった, ほしくない).
田中さんにパーティーに来てほしいです。
たなかさんにパーティーにきてほしいです。
Tôi muốn anh Tanaka đến dự tiệc.
田中さんにパーティーに来てほしいです。
たなかさんにパーティーにきてほしいです。
Tôi muốn anh Tanaka đến dự tiệc.
授業中は寝ないでほしいです。
じゅぎょうちゅうはねないでほしいです。
Tôi mong các em đừng ngủ trong giờ học.
早く夏休みになってほしいです。
はやくなつやすみになってほしいです。
Mong sao kỳ nghỉ hè đến thật nhanh.
田中さんがパーティーに来てほしいです。
田中さんにパーティーに来てほしいです。
Người mình mong làm việc gì đó đánh dấu bằng に.
田中さんにパーティーに来たいです。
田中さんにパーティーに来てほしいです。
~たい chỉ dùng cho mong muốn của chính mình; muốn người khác làm phải dùng ~てほしい.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!