V + させられる/される
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + させられ/せられ/され
Giải thích
Diễn tả việc chủ ngữ bị người khác bắt làm điều mình không muốn: "bị bắt phải…". Cách chia: nhóm 2 bỏ る + させられる (食べる→食べさせられる); する→させられる, 来る→来させられる (こさせられる); nhóm 1 đổi sang cột あ + せられる (書かせられる), nhưng thường rút gọn thành cột あ + される (飲む→飲まされる, 待つ→待たされる). Động từ đuôi す không rút gọn được (話す→話させられる). Cấu trúc câu: Người chịu (は/が) + người bắt (に) + việc (を) + させられる. Mẫu thường mang sắc thái khó chịu, bất đắc dĩ.
子どものころ、母に嫌いな野菜を食べさせられました。
こどものころ、ははにきらいなやさいをたべさせられました。
Hồi nhỏ tôi bị mẹ bắt ăn rau mình ghét.
子どものころ、母に嫌いな野菜を食べさせられました。
こどものころ、ははにきらいなやさいをたべさせられました。
Hồi nhỏ tôi bị mẹ bắt ăn rau mình ghét.
昨日は部長にお酒をたくさん飲まされました。
きのうはぶちょうにおさけをたくさんのまされました。
Hôm qua tôi bị trưởng phòng ép uống nhiều rượu.
駅で友だちに一時間も待たされました。
えきでともだちにいちじかんもまたされました。
Tôi bị bạn bắt chờ ở ga tận một tiếng.
部長は私にお酒を飲まされました。
私は部長にお酒を飲まされました。
Chủ ngữ là người BỊ bắt (私は), người ép buộc đi với に (部長に); người học hay đảo ngược hai vai.
授業で一人ずつ話さされました。
授業で一人ずつ話させられました。
Động từ đuôi す không có dạng rút gọn される; phải dùng 話させられる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!