Vさせ + てください/ていただけませんか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + せてください/せていただけませんか
Giải thích
Dùng thể sai khiến dạng て + ください để xin phép người nghe cho mình làm việc gì: "xin hãy cho tôi…". Cách nối: thể sai khiến (帰らせる, 考えさせる, やらせる) đổi sang thể て + ください hoặc + いただけませんか. させていただけませんか lịch sự và khiêm tốn hơn, hợp khi xin phép cấp trên, khách hàng. Chủ thể hành động là người nói, còn người cho phép là người nghe. Khác với Vてください (nhờ người khác làm), mẫu này là xin để chính mình làm.
その件は、少し考えさせてください。
そのけんは、すこしかんがえさせてください。
Việc đó xin cho tôi suy nghĩ thêm một chút.
その件は、少し考えさせてください。
そのけんは、すこしかんがえさせてください。
Việc đó xin cho tôi suy nghĩ thêm một chút.
気分が悪いので、今日は早く帰らせていただけませんか。
きぶんがわるいので、きょうははやくかえらせていただけませんか。
Tôi thấy trong người không khoẻ, hôm nay cho tôi về sớm được không ạ?
その仕事、ぜひ私にやらせてください。
そのしごと、ぜひわたしにやらせてください。
Việc đó nhất định hãy để tôi làm.
気分が悪いので、早く帰ってください。
気分が悪いので、早く帰らせてください。
帰ってください là bảo người nghe về; muốn xin cho chính mình về thì dùng thể sai khiến 帰らせてください.
明日、休みさせてください。
明日、休ませてください。
休む là động từ nhóm 1, thể sai khiến là 休ませる, không ghép させ vào thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!