V + せる/させる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + せます/させます
Giải thích
Thể sai khiến diễn tả việc bắt buộc ai làm gì, hoặc cho phép/để ai làm gì. Cách chia: nhóm 1 đổi đuôi sang cột あ (thể ない bỏ ない) + せる (書く→書かせる, 待つ→待たせる, 遊ぶ→遊ばせる); nhóm 2 bỏ る + させる (食べる→食べさせる); する→させる, 来る→来させる (こさせる). Thể sai khiến chia tiếp như động từ nhóm 2 (させます, させた, させて). Người bị sai khiến: với tha động từ (đã có tân ngữ を) dùng に (弟に野菜を食べさせる); với tự động từ dùng を (cưỡng ép) hoặc に (cho phép, tôn trọng ý muốn). Thường chỉ dùng từ người trên với người dưới; dùng với người trên sẽ thất lễ.
母は毎日、弟に野菜を食べさせます。
はははまいにち、おとうとにやさいをたべさせます。
Ngày nào mẹ cũng bắt em trai tôi ăn rau.
母は毎日、弟に野菜を食べさせます。
はははまいにち、おとうとにやさいをたべさせます。
Ngày nào mẹ cũng bắt em trai tôi ăn rau.
日曜日は子どもを公園で遊ばせます。
にちようびはこどもをこうえんであそばせます。
Chủ nhật tôi cho con chơi ở công viên.
先生は学生に毎週作文を書かせます。
せんせいはがくせいにまいしゅうさくぶんをかかせます。
Thầy giáo bắt sinh viên viết bài văn mỗi tuần.
母は弟を野菜を食べさせます。
母は弟に野菜を食べさせます。
Tha động từ đã có tân ngữ を (野菜を) nên người bị sai khiến phải dùng に, không dùng hai を trong một câu.
先生は学生に作文を書きさせます。
先生は学生に作文を書かせます。
Động từ nhóm 1 chia sang cột あ + せる (書かせる), không ghép させる vào thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!