Plain + とされる/とされている
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dạng bị động của ~とする, diễn tả nhận định, đánh giá được xã hội, giới chuyên môn hay quy định chung thừa nhận: "được cho là…, được coi là…". Cách nối: V/Aい thể thường + とされる (できたとされる, 悪いとされる); N/Aな có thể nối trực tiếp hoặc thêm だ (建築とされる, 理想的だとされる). Dạng とされている chỉ nhận định đang được chấp nhận rộng rãi. Văn báo chí, tài liệu học thuật, thuyết minh; không dùng để nêu ý kiến cá nhân của người nói.
この寺は日本で最も古い木造建築とされている。
このてらはにほんでもっともふるいもくぞうけんちくとされている。
Ngôi chùa này được coi là công trình gỗ cổ nhất Nhật Bản.
この寺は日本で最も古い木造建築とされている。
このてらはにほんでもっともふるいもくぞうけんちくとされている。
Ngôi chùa này được coi là công trình gỗ cổ nhất Nhật Bản.
日本では、北枕で寝るのは縁起が悪いとされている。
にほんでは、きたまくらでねるのはえんぎがわるいとされている。
Ở Nhật Bản, ngủ quay đầu về hướng bắc được cho là điềm xấu.
富士山は約一万年前にできたとされる。
ふじさんはやくいちまんねんまえにできたとされる。
Núi Phú Sĩ được cho là đã hình thành khoảng một vạn năm trước.
私はこの映画が面白いとされている。
私はこの映画が面白いと思う。
とされる là nhận định chung của xã hội/giới chuyên môn, không dùng cho ý kiến riêng của người nói.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!