N + を + さしあげる/いただく/くださる/やる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
さしあげました/いただきました/くださいました/やります/やりました
Giải thích
Bộ động từ cho – nhận thay đổi theo vị trí người nhận/cho. さしあげる: khiêm nhường của あげる (mình cho người trên). いただく: khiêm nhường của もらう (mình nhận từ người trên; người cho đánh dấu bằng に/から). くださる: tôn kính của くれる (người trên cho mình), thể ます là くださいます (không phải くださります). やる: cho con vật, cây cối, hoặc người dưới trong gia đình (水をやる, えさをやる). Lưu ý: nói さしあげます ngay trước mặt người trên vẫn có thể nghe kể ơn; trong thực tế thường nói お~します hoặc どうぞ.
卒業式の日に、先生に花をさしあげました。
そつぎょうしきのひに、せんせいにはなをさしあげました。
Vào ngày lễ tốt nghiệp, tôi đã tặng hoa cho thầy giáo.
卒業式の日に、先生に花をさしあげました。
そつぎょうしきのひに、せんせいにはなをさしあげました。
Vào ngày lễ tốt nghiệp, tôi đã tặng hoa cho thầy giáo.
社長がお土産をくださいました。
しゃちょうがおみやげをくださいました。
Giám đốc đã cho tôi quà lưu niệm.
先生に辞書をいただきました。
せんせいにじしょをいただきました。
Tôi đã được thầy tặng cho quyển từ điển.
毎朝、花に水をやります。
まいあさ、はなにみずをやります。
Sáng nào tôi cũng tưới nước cho hoa.
社長が私にお土産をいただきました。
社長が私にお土産をくださいました。
Người trên cho mình thì dùng くださる (chủ ngữ là người cho); いただく có chủ ngữ là mình (người nhận).
先生にプレゼントをやりました。
先生にプレゼントをさしあげました。
やる chỉ dùng với con vật, cây cối hoặc người dưới; với thầy cô phải dùng さしあげる (hoặc あげる).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!