い-Adj/な-Adj + さ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Hậu tố さ biến tính từ thành danh từ chỉ mức độ, kích thước, tính chất: 大きい → 大きさ (độ lớn), 長い → 長さ (chiều dài), 便利な → 便利さ (sự tiện lợi). Cách nối: Aい bỏ い + さ; Aな bỏ な + さ. Ngoại lệ: いい → よさ. Hay dùng để hỏi/nói số đo (高さ, 深さ, 重さ, 広さ) hoặc cảm nhận về một tính chất (暑さ, 寒さ, 優しさ). Khác với ~み (甘み, 楽しみ) mang tính cảm giác, ít từ hơn; ~さ dùng được với hầu hết tính từ.
この川の深さは三メートルです。
このかわのふかさはさんメートルです。
Độ sâu của con sông này là ba mét.
この川の深さは三メートルです。
このかわのふかさはさんメートルです。
Độ sâu của con sông này là ba mét.
日本の夏の暑さにはもう慣れましたか。
にほんのなつのあつさにはもうなれましたか。
Bạn đã quen với cái nóng mùa hè ở Nhật chưa?
スマホの便利さがよくわかりました。
スマホのべんりさがよくわかりました。
Tôi đã hiểu rõ sự tiện lợi của điện thoại thông minh.
このかばんの大きいさはどのくらいですか。
このかばんの大きさはどのくらいですか。
Phải bỏ い rồi mới thêm さ.
この店のいいさは値段です。
この店のよさは値段です。
いい là ngoại lệ, danh từ hoá thành よさ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!