Vる + こと
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + こと
Giải thích
こと biến động từ/mệnh đề thành danh từ "việc…, chuyện…". Cách nối: V thể thường (Vる, Vない, Vた) + こと; Aい + こと; Aな + なこと. こと mang tính khái quát, trừu tượng; thường đứng ở vị ngữ ~ことです (趣味は~ことです, 夢は~ことです) và trong các mẫu cố định (~ことができる, ~ことがある). Phân biệt với の: trước です chỉ dùng こと; với động từ cảm giác (見える, 聞こえる, 見る) hay hành động cụ thể đang xảy ra (待つ, 手伝う) chỉ dùng の. Ở vị trí chủ ngữ chung chung (~ことは/~のは楽しい) thì hai cái thường thay nhau được.
私の趣味は写真を撮ることです。
わたしのしゅみはしゃしんをとることです。
Sở thích của tôi là chụp ảnh.
私の趣味は写真を撮ることです。
わたしのしゅみはしゃしんをとることです。
Sở thích của tôi là chụp ảnh.
外国語を勉強することは楽しいです。
がいこくごをべんきょうすることはたのしいです。
Việc học ngoại ngữ rất thú vị.
将来の夢は医者になることです。
しょうらいのゆめはいしゃになることです。
Ước mơ tương lai của tôi là trở thành bác sĩ.
私の趣味は写真を撮るのです。
私の趣味は写真を撮ることです。
Trước です (X は~です) phải dùng こと; ~のです là mẫu giải thích, mang nghĩa khác.
子どもが泣いていることが聞こえます。
子どもが泣いているのが聞こえます。
Với động từ tri giác như 見える, 聞こえる chỉ dùng の, không dùng こと.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!