Plain + のを + 忘れる/知っている
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + のを
Giải thích
Danh từ hoá một mệnh đề bằng の rồi làm tân ngữ (を) của động từ như 忘れる (quên làm/quên rằng), 知っている (biết rằng), 手伝う, 待つ. Cách nối: V thể thường (Vる, Vた, Vている) + のを; Aい + のを; Aな/N + なのを. 忘れる + Vるのを = quên làm việc gì (chưa làm); 知っている + Vたのを = biết một sự việc đã xảy ra. Khi hỏi "có biết… không" dùng 知っていますか, trả lời "không biết" là 知りません (không phải 知っていません).
出かけるとき、電気を消すのを忘れました。
でかけるとき、でんきをけすのをわすれました。
Lúc ra ngoài tôi quên tắt đèn.
出かけるとき、電気を消すのを忘れました。
でかけるとき、でんきをけすのをわすれました。
Lúc ra ngoài tôi quên tắt đèn.
田中さんが結婚したのを知っていますか。
たなかさんがけっこんしたのをしっていますか。
Bạn có biết anh Tanaka đã kết hôn không?
宿題を出すのを忘れないでください。
しゅくだいをだすのをわすれないでください。
Đừng quên nộp bài tập nhé.
電気を消すを忘れました。
電気を消すのを忘れました。
Động từ không trực tiếp nhận を; cần の để danh từ hoá.
田中さんが結婚したのを知りますか。
田中さんが結婚したのを知っていますか。
"Biết" là trạng thái nên dùng 知っている; 知る chỉ hành động "biết ra, được biết".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!