Plain + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Tiếng Nhật đặt cả mệnh đề bổ nghĩa TRƯỚC danh từ, ngược với tiếng Việt ("cái bánh mẹ làm" → 母が作ったケーキ), và không có từ nối như "mà, của". Cách nối: V thể thường (作る, 作った, 作らない, 作っている) + N; Aい + N; Aな + な + N; N + の + N. Trong mệnh đề luôn dùng thể thường, không dùng thể ます. Chủ ngữ của mệnh đề đi với が, có thể thay bằng の (私の生まれた町), nhưng không dùng は vì は đánh dấu chủ đề của cả câu.
これは母が作ったケーキです。
これはははがつくったケーキです。
Đây là cái bánh mẹ tôi làm.
これは母が作ったケーキです。
これはははがつくったケーキです。
Đây là cái bánh mẹ tôi làm.
眼鏡をかけている人が田中さんです。
めがねをかけているひとがたなかさんです。
Người đang đeo kính là anh Tanaka.
私の生まれた町は海の近くです。
わたしのうまれたまちはうみのちかくです。
Thị trấn nơi tôi sinh ra ở gần biển.
これは母は作ったケーキです。
これは母が作ったケーキです。
Chủ ngữ trong mệnh đề bổ nghĩa dùng が (hoặc の), không dùng は.
昨日買いましたかばんはこれです。
昨日買ったかばんはこれです。
Động từ trong mệnh đề bổ nghĩa phải ở thể thường, không dùng thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!