N + というのは
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + というのは dùng để nêu một từ, khái niệm rồi giải thích định nghĩa, ý nghĩa của nó: "cái gọi là N thì ...". Vế sau thường kết thúc bằng ~ことだ, ~のことだ, ~という意味だ để khớp với chủ đề. Ngoài định nghĩa, còn dùng để nêu nhận định về bản chất của một sự vật (友だちというのは~ものだ). Cách nối: N + というのは; cũng gặp sau mệnh đề thể thông thường. Văn phong trung tính, dùng cả nói lẫn viết; khẩu ngữ rút gọn thành って, văn viết trang trọng dùng とは.
「お花見」というのは、桜を見ながら食べたり飲んだりすることです。
「おはなみ」というのは、さくらをみながらたべたりのんだりすることです。
"Hanami" là việc vừa ngắm hoa anh đào vừa ăn uống.
「お花見」というのは、桜を見ながら食べたり飲んだりすることです。
「おはなみ」というのは、さくらをみながらたべたりのんだりすることです。
"Hanami" là việc vừa ngắm hoa anh đào vừa ăn uống.
「サボる」というのは、理由もなく授業や仕事を休むことだ。
「サボる」というのは、りゆうもなくじゅぎょうやしごとをやすむことだ。
"Saboru" nghĩa là nghỉ học hay nghỉ làm mà không có lý do.
友だちというのは、困ったときに助けてくれる人のことだ。
ともだちというのは、こまったときにたすけてくれるひとのことだ。
Bạn bè là người giúp mình lúc khó khăn.
「お花見」というのは、桜を見ます。
「お花見」というのは、桜を見ることです。
Chủ đề というのは là một khái niệm nên vế sau phải kết thúc bằng danh từ (~ことです / ~のことです), không kết thúc bằng động từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!