Plain + という + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~という + N dùng để nêu nội dung cụ thể của một danh từ chỉ thông tin, lời nói, suy nghĩ: "tin rằng ..., chuyện ..., ý kiến cho rằng ...". Danh từ phía sau thường là 話, うわさ, 意見, ニュース, 知らせ, 考え, 夢, 気持ち, 手紙. Cách nối: thể thông thường (V, Aい, Aな/N + だ) + という + N; cũng dùng được sau thể ý chí (~ようという意見). Với các danh từ chỉ thông tin này, という gần như bắt buộc, không nối trực tiếp mệnh đề vào danh từ như mệnh đề quan hệ thông thường. Khác N + という + N chỉ tên gọi (山田という人), là chủ điểm sơ cấp.
駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。
えきまえのスーパーがへいてんするといううわさをきいた。
Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.
駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。
えきまえのスーパーがへいてんするといううわさをきいた。
Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.
来年から電車代が上がるというニュースを見ました。
らいねんからでんしゃだいがあがるというニュースをみました。
Tôi xem được tin là từ năm sau tiền tàu sẽ tăng.
会議では、休みを増やそうという意見が多かった。
かいぎでは、やすみをふやそうといういけんがおおかった。
Trong cuộc họp, có nhiều ý kiến cho rằng nên tăng ngày nghỉ.
スーパーが閉店するうわさを聞いた。
スーパーが閉店するといううわさを聞いた。
Với danh từ chỉ thông tin như うわさ, 話, ニュース, cần という để nối nội dung vào danh từ.
電車代が上がるのニュースを見ました。
電車代が上がるというニュースを見ました。
Không nối mệnh đề vào danh từ bằng の; phải dùng という.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!