学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Mệnh đề quan hệ/Plain + という + NN + というのはPlain + ということ
という
N3 · Trung cấpMệnh đề quan hệ3 ví dụĐọc 2 phút

Plain + という + N

(Nội dung) rằng ...: ~という + N

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

Plain+という+NCấu trúc

Giải thích

~という + N dùng để nêu nội dung cụ thể của một danh từ chỉ thông tin, lời nói, suy nghĩ: "tin rằng ..., chuyện ..., ý kiến cho rằng ...". Danh từ phía sau thường là 話, うわさ, 意見, ニュース, 知らせ, 考え, 夢, 気持ち, 手紙. Cách nối: thể thông thường (V, Aい, Aな/N + だ) + という + N; cũng dùng được sau thể ý chí (~ようという意見). Với các danh từ chỉ thông tin này, という gần như bắt buộc, không nối trực tiếp mệnh đề vào danh từ như mệnh đề quan hệ thông thường. Khác N + という + N chỉ tên gọi (山田という人), là chủ điểm sơ cấp.

駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。

えきまえのスーパーがへいてんするといううわさをきいた。

Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    駅前のスーパーが閉店するといううわさを聞いた。

    えきまえのスーパーがへいてんするといううわさをきいた。

    Tôi nghe tin đồn là siêu thị trước ga sắp đóng cửa.

  2. 2

    来年から電車代が上がるというニュースを見ました。

    らいねんからでんしゃだいがあがるというニュースをみました。

    Tôi xem được tin là từ năm sau tiền tàu sẽ tăng.

  3. 3

    会議では、休みを増やそうという意見が多かった。

    かいぎでは、やすみをふやそうといういけんがおおかった。

    Trong cuộc họp, có nhiều ý kiến cho rằng nên tăng ngày nghỉ.

3

Lỗi thường gặp

  • スーパーが閉店するうわさを聞いた。

    スーパーが閉店するといううわさを聞いた。

    Với danh từ chỉ thông tin như うわさ, 話, ニュース, cần という để nối nội dung vào danh từ.

  • 電車代が上がるのニュースを見ました。

    電車代が上がるというニュースを見ました。

    Không nối mệnh đề vào danh từ bằng の; phải dùng という.

TrướcN + というのはTiếpPlain + ということ

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!