Plain + ということ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ということ biến cả một mệnh đề thành danh từ chỉ nội dung, sự việc: "việc (rằng) ..., chuyện ...", rồi dùng như danh từ với を, が, は. Cách nối: thể thông thường của V, Aい; N/Aな + だ (学生だということ). Dùng nhiều với các động từ nhận thức, truyền đạt: 知る, 分かる, 伝える, 忘れる, 気づく. So với ~こと, ~ということ nhấn mạnh "nội dung thông tin" và bắt buộc khi trước đó là N/Aな + だ hoặc là câu trích dẫn; ~こと thiên về chính hành động, sự việc.
彼が会社を辞めたということを、今日初めて知った。
かれがかいしゃをやめたということを、きょうはじめてしった。
Hôm nay tôi mới biết chuyện anh ấy đã nghỉ việc.
彼が会社を辞めたということを、今日初めて知った。
かれがかいしゃをやめたということを、きょうはじめてしった。
Hôm nay tôi mới biết chuyện anh ấy đã nghỉ việc.
毎日続けるということが、一番大切だ。
まいにちつづけるということが、いちばんたいせつだ。
Việc kiên trì mỗi ngày là quan trọng nhất.
来週テストがあるということを、みんなに伝えてください。
らいしゅうテストがあるということを、みんなにつたえてください。
Hãy báo cho mọi người biết là tuần sau có bài kiểm tra.
彼が学生なことを知らなかった。
彼が学生だということを知らなかった。
Muốn biến "N だ" thành danh từ chỉ sự việc, dùng だということ (hoặc であること), không dùng なこと.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!