N + による + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + による
Giải thích
Dạng bổ nghĩa danh từ của によって: "N do ~ gây ra, N bởi ~". Cách nối: N1 + による + N2; N1 là nguyên nhân (台風, 不注意), phương tiện hoặc người thực hiện (専門家, 市長). N2 thường là danh từ chỉ kết quả, sự việc: 被害, 事故, 説明, 調査, 影響. Văn phong trang trọng, hay dùng trong tin tức, tiêu đề, thông báo. Nếu sau đó là động từ thì dùng によって.
台風による被害が、各地で広がっている。
たいふうによるひがいが、かくちでひろがっている。
Thiệt hại do bão gây ra đang lan rộng ở nhiều nơi.
台風による被害が、各地で広がっている。
たいふうによるひがいが、かくちでひろがっている。
Thiệt hại do bão gây ra đang lan rộng ở nhiều nơi.
来週、専門家による説明会が開かれます。
らいしゅう、せんもんかによるせつめいかいがひらかれます。
Tuần sau sẽ có buổi thuyết trình do chuyên gia trình bày.
運転中のスマホの使用による事故が増えている。
うんてんちゅうのスマホのしようによるじこがふえている。
Tai nạn do sử dụng điện thoại khi đang lái xe đang gia tăng.
台風による、多くの木が倒れた。
台風によって、多くの木が倒れた。
による phải đứng ngay trước danh từ (台風による被害); khi nối với cả mệnh đề/động từ phía sau thì dùng によって.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!