疑問詞 + Plain + か
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Lồng một câu hỏi có từ để hỏi (誰, 何, どこ, いつ, 何時, どうやって, どうして…) vào câu lớn: "(không biết/cho biết) ai, gì, ở đâu…". Cách nối: từ để hỏi + V thể thường + か; Aい + か; Aな/N + か (bỏ だ: あの人が誰か, 値段がいくらか). Vế sau thường là 教えてください, わかりません, 知っていますか, 調べる, 覚えていない. Không thêm どうか sau mệnh đề có từ để hỏi; どうか chỉ dùng cho câu hỏi có/không. Câu lồng ở thể thường, có thể kèm を/が trong văn viết nhưng thường lược.
会議が何時に始まるか、教えてください。
かいぎがなんじにはじまるか、おしえてください。
Hãy cho tôi biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ.
会議が何時に始まるか、教えてください。
かいぎがなんじにはじまるか、おしえてください。
Hãy cho tôi biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ.
あの人が誰か知っていますか。
あのひとがだれかしっていますか。
Bạn có biết người kia là ai không?
駅までどうやって行くか、地図で調べました。
えきまでどうやっていくか、ちずでしらべました。
Tôi đã tra bản đồ xem đi đến ga bằng cách nào.
どこに行きますか、わかりません。
どこに行くか、わかりません。
Câu hỏi lồng dùng thể thường + か, không giữ ます.
彼がどこに住んでいるかどうか知りません。
彼がどこに住んでいるか知りません。
Đã có từ để hỏi (どこ) thì chỉ dùng か; かどうか dành cho câu hỏi có/không.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!