V + れる/られる (尊敬)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + れ/られ
Giải thích
Dùng hình thức giống thể bị động để nói về hành động của người trên một cách tôn kính. Cách chia: nhóm 1 đổi sang cột あ + れる (帰る→帰られる, 読む→読まれる); nhóm 2 bỏ る + られる (来る là ngoại lệ: 来られる こられる); する→される. Đây là mức kính ngữ nhẹ, hay dùng trong công sở, bản tin, nhưng thấp hơn お~になる và động từ kính ngữ đặc biệt. Chỉ dùng cho hành động của người khác (cấp trên, khách), không dùng cho bản thân. Vì trùng hình thức với bị động và khả năng, cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu.
社長は毎朝何時に来られますか。
しゃちょうはまいあさなんじにこられますか。
Giám đốc mỗi sáng đến lúc mấy giờ ạ?
社長は毎朝何時に来られますか。
しゃちょうはまいあさなんじにこられますか。
Giám đốc mỗi sáng đến lúc mấy giờ ạ?
先生はもう帰られました。
せんせいはもうかえられました。
Thầy đã về rồi ạ.
部長はこの本を読まれましたか。
ぶちょうはこのほんをよまれましたか。
Trưởng phòng đã đọc cuốn sách này chưa ạ?
先生はもう帰りられました。
先生はもう帰られました。
帰る là nhóm 1: đổi sang cột あ + れる (帰られる), không ghép られる vào thể ます.
私は明日、大阪へ行かれます。
私は明日、大阪へ行きます。
Kính ngữ chỉ dành cho hành động của người khác; nói về mình thì dùng thể thường lịch sự hoặc khiêm nhường ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!